SEV, SEVT Công Bố Kết Quả Thực Hiện AWS 6 Tháng Đầu Năm 2026
05/08/2026
Vừa qua, Samsung Electronics Việt Nam (SEV) và Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (SEVT) đã công bố kết quả thực hiện các hoạt động quản lý nguồn nước nửa đầu năm 2026. Đồng thời, hai pháp nhân này cũng công bố danh sách nhân sự mới nhất phụ trách các hoạt động liên quan đến chứng nhận Liên minh quản trị nước (AWS).
Kết quả AWS (nửa đầu năm 2026) – Cơ sở SEV
| Đầu ra AWS | Kết quả so với mục tiêu | Kết quả so với mục tiêu | Thách thức về nước | Đóng góp của SEV | Giá trị đối với SEV | Giá trị đối với các bên liên quan |
| Quản trị nước | 100% công bố thông tin về nước; tăng cường phối hợp với các bên liên quan | 50% | Thiếu trao đổi thông tin và hợp tác | Duy trì tổ chức quản lý nguồn nước; chia sẻ thông tin chất lượng nước; truyền thông bảo tồn nước; đào tạo và chia sẻ kinh nghiệm quản lý nguồn nước cho các bên liên quan; phối hợp triển khai hoạt động môi trường cùng địa phương. | [Social] Nâng cao năng lực quản trị nước và uy tín của SEV. | [Social] Tăng cường hợp tác và nâng cao nhận thức bảo vệ nguồn nước. |
| Cân bằng nước | Hoàn nguyên nước đạt 192.690 m³ Tiết kiệm và tái sử dụng đạt 77.530 m³ | 60% (Hoàn nguyên 118.353 m³/năm; tiết kiệm và tái sử dụng 140.325 m³) | Nguy cơ hạn hán và thiếu nước | Vận hành dự án trạm bơm Tiên Du; hoàn nguyên nước cho lưu vực; tái sử dụng nước RO và nước ngưng AHU; triển khai các sáng kiến tiết kiệm nước nhằm giảm khai thác nước sạch. | [Financial] Nâng cao hiệu quả sử dụng nước và giảm chi phí. | [Environmental] Giảm áp lực khai thác nguồn nước và hỗ trợ khu vực nông nghiệp. |
| Chất lượng nước | Duy trì chất lượng nước thải dưới 50% giới hạn pháp luật | 50% | Ô nhiễm nguồn nước và nguy cơ sự cố môi trường | Đầu tư bổ sung hệ thống quan trắc nước thải tự động (TMS); đầu tư hệ thống van chặn nước mưa tự động kết nối giám sát pH 24/24 để tự động cô lập dòng chảy khi phát hiện bất thường; duy trì quan trắc 24/7; quan trắc chất lượng nước tại kênh mương và sông Cầu; kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý nước thải. | [Environmental] Nâng cao năng lực kiểm soát ô nhiễm, giảm rủi ro sự cố môi trường và bảo đảm kiểm soát nước thải theo tiêu chuẩn nội bộ. | [Environmental] Giảm nguy cơ ô nhiễm nguồn tiếp nhận thông qua giám sát liên tục và tự động ngăn chặn dòng thải khi phát hiện bất thường, góp phần bảo vệ chất lượng nước lưu vực. |
| IWRA | Thu gom khoảng 600 kg rác; vệ sinh khoảng 2.400 m kênh mương | 80% | Ô nhiễm sông, ngập úng và suy giảm hệ sinh thái | Phối hợp thu gom rác thải sông Cầu, nạo vét và vệ sinh kênh mương; quan trắc định kỳ các điểm IWRA; kiểm tra hệ thống thoát nước trước mùa mưa. | [Social] Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp. | [Environmental] Cải thiện môi trường nước và bảo vệ hệ sinh thái. |
| WASH | Cải tạo 05 khu vệ sinh; hỗ trợ 03 thiết bị lọc nước | 100% | Tiếp cận nước sạch và vệ sinh còn hạn chế | Cải tạo khu vệ sinh; trao tặng 03 thiết bị lọc nước; triển khai chương trình ‘Gặp lá yêu thương’; tuyên truyền sử dụng nước sạch và vệ sinh. | [Social] Nâng cao phúc lợi và trách nhiệm xã hội. | [Social] Cải thiện khả năng tiếp cận nước sạch và điều kiện vệ sinh. |

| Phụ trách | Trưởng nhóm AWS | Quản trị nguồn nước | Quản lý thiết bị | ||
| Oh Yong Gyu | Nguyễn Tiến Đức | Nguyễn Văn Duyệt | Phan Thành Đô | Nguyễn Kim Kỳ | |
Kết quả AWS (nửa đầu năm 2026) – Cơ sở SEVT
| Đầu ra AWS | Mục tiêu | Kết quả so với mục tiêu | Thách thức về nước | Hoạt động đóng góp của SEVT | Giá trị cho SEVT | Giá trị cho các bên liên quan |
| QUẢN TRỊ NƯỚC | Tọa đàm, tuyên truyền về bảo vệ nguồn nước & đa dạng sinh học cho 150 sinh viên trường đại học | 150 sinh viên (100%) | Thiếu sự liên lạc và hợp tác giữa các cơ quan chính phủ/quản lý doanh nghiệp và cộng đồng dân cư | . Tổ chức tọa đàm về bảo tồn nguồn nước và đa dạng sinh học với sinh viên trường Đại học Nông lâm Bắc Giang | [Xã hội] . Nâng cao hình ảnh của công ty trong hoạt động bảo tồn nguồn nước. | [Xã hội] . Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, bảo tồn nước và đa dạng sinh học cho sinh viên. . Tạo cơ hội hợp tác cùng doanh nghiệp cho trường đại học trong chương trình đào tạo sinh viên. |
| Tổ chức gặp mặt trao đổi với cơ sở xử lý nước thải và cơ sở cung cấp nước sạch ít nhất 1 lần/năm | 1 lần (100%) | . Tổ chức gặp mặt trao đổi về quản lý nước, kiểm tra hệ thống xử lý nước sạch, hệ thống xử lý nước thải của công ty Yên Bình. | [Xã hội] . Nâng cao hình ảnh của công ty đối với đơn vị quản lý cơ sở hạ tầng về nước của KCN | [Xã hội] . Nâng cao nhận thức về bảo tồn tài nguyên nước cho ban quản lý KCN . Chia sẻ các thông tin để góp phần cho doanh nghiệp quản lý nước tốt hơn | ||
| Họp chia sẻ AWS cho các đối tác 4 lần/năm | 2 lần (50%) | . Tổ chức họp định kỳ 3 tháng/lần với vendor đối tác để chia sẻ các hoạt động AWS | [Xã hội] . Nâng cao hình ảnh của công ty trong hoạt động bảo tồn nguồn nước đối với các nhà cung cấp | [Xã hội] . Nâng cao nhận thức về bảo tồn tài nguyên nước cho các nhà cung cấp . Tạo cơ hội cho các đối tác học tập lẫn nhau các cải tiến tốt nhất về nước. | ||
| Đào tạo nâng cao nhận thức về bảo vệ nguồn nước cho 300 học sinh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | 300 học sinh tiểu học (100%) | Thiếu sự liên lạc và hợp tác giữa các cơ quan chính phủ/quản lý doanh nghiệp và cộng đồng dân cư | . Đào tạo nâng cao nhận thức về bảo vệ nguồn nước cho các em học sinh tại trường tiểu học Đào Xá, xã Tân Khánh | [Xã hội] . Nâng cao hình ảnh của công ty . Thể hiện sự quan tâm của công ty đến các đối tượng yếu thế (học sinh, trẻ em) | [Xã hội] . Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, bảo tồn tài nguyên nước cho học sinh tiểu học. | |
| Giới thiệu hiện trường quản lý nước cho ít nhất 300 sinh viên các trường đại học | 94 sinh viên (31%) | . Tổ chức cho sinh viên các trường đại học (Đại học công nghệ giao thông vận tải, đại học công nghiệp, đại học quốc gia,…) vào tham quan học tập tại SEVT | [Xã hội] . Nâng cao hình ảnh của công ty | [Xã hội] . Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, bảo tồn nước cho sinh viên. . Tạo cơ hội hợp tác cùng doanh nghiệp cho trường đại học trong chương trình đào tạo sinh viên. | ||
| CÂN BẰNG NƯỚC | Đạt được 598,111 tấn nước hoàn nguyên | Đạt 374,570 tấn (63%) | Nguy cơ hạn hán và thiếu nước | . Tài trợ sửa chữa thay thế bơm hỏng cho 02 trạm bơm nước nông nghiệp tại xã Kha Sơn và 01 trạm bơm tại xã Vạn Phú, tỉnh Thái Nguyên – Giám sát vận hành các trạm bơm nước nông nghiệp đã được tài trợ sửa chữa từ trước (7 trạm) | [Xã hội] . Nâng cao hình ảnh của công ty với người dân và chính quyền địa phương | [Environment] . Hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của vấn đề hạn hán, thiếu nước sản xuất nông nghiệp cho các khu vực trên lưu vực (đã cung cấp 374.5k m3 cho sản xuất nông nghiệp) [Xã hội] . Đảm bảo hoạt động sản xuất nông nghiệp của địa phương. Góp phần vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội |
| Đạt tỷ lệ tái sử dụng 3% lượng nước so với số lượng sử dụng năm 2025 (Lượng sử dụng: 9,472,222 m3. Giảm 284,166 m3) | ↓796,950 tấn (đạt 280%) | Nguy cơ hạn hán và thiếu nước | – Tái sử dụng tất cả các nước thải RO từ các hệ DI để cấp cho hệ thống Cooling – Tái sử dụng nước thải line RO cấp cho tank nước city hệ DI – Tái sử dụng nước sau xử lý để vệ sinh bể lắng sản xuất WWT – Tái sử dụng nước ngưng AHU cấp cho Cooling Tower – Tái sử dụng nước ngưng Air compressor cấp cho Cooling Tower | [Tài chính] . Lượng nước tái sử dụng từ tháng 1~6.2026 đạt 796,950 tấn. . Chi phí tiết kiệm là: 361,693 usd | [Xã hội] . Lượng nước sử dụng giảm thông qua các hoạt động này từ tháng 1~6.2026 là: 96,950 tấn. Lượng nước này tương đương cho khoảng 6,641,252 người sử dụng một ngày dựa trên mức tiêu thụ nước bình quân đầu người là 0,12 tấn/người/ngày tại Việt Nam. Điều này đảm bảo quyền sử dụng nước của các bên liên quan trong lưu vực. | |
| Giảm khoảng 10,490 m3 lượng nước sử dụng thông qua các hoạt động cải tiến tiết kiệm nước | ↓15,050 tấn/tháng (đạt 143%) | Nguy cơ hạn hán và thiếu nước | . Giảm nước vệ sinh do thay đổi chu kỳ vệ sinh filter điều hòa . Giảm nước vệ sinh do thay đổi chu kỳ vệ sinh scrubber . Lắp đặt thiết bị đầu vòi tăng áp nước rửa tay nhằm tiết kiệm nước . Điều chỉnh khối lượng nước xả của bồn vệ sinh (từ 6l –> 5l) | [Tài chính] . Từ tháng 1~6. 2026, lượng nước giảm thông qua các hoạt động này là 90,297 tấn . Chi phí tiết kiệm là: 40,981 USD | [Cultural] . Lượng nước giảm thông qua các hoạt động này từ tháng 1 ~ 6.2026 là: 90,297 tấn. Lượng nước này tương đương cho khoảng 752,475 người sử dụng trong 1 ngày, dựa trên mức tiêu thụ nước bình quân đầu người là 0,12 tấn/người/ngày tại Việt Nam. Điều này đảm bảo quyền sử dụng nước của các bên liên quan trong lưu vực | |
| CHẤT LƯỢNG NƯỚC | . Tuân thủ 100% các quy định pháp lý liên quan đến chất lượng nước. . Xả thải nước sau xử lý bằng 50% tiêu chuẩn pháp luật | Tuân thủ 100% | Ô nhiễm nước (nước thải) | . Giám sát nước thải đầu ra liên tục 24/24 giờ bằng hệ thống quan trắc tự động (TMS). . Thiết lập tiêu chuẩn quản lý ở mức 50% tiêu chuẩn luật. | [Môi trường] . Giảm nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước. [Xã hội] . Nâng cao hình ảnh của công ty trong công tác bảo vệ môi trường | [Môi trường] . Giảm tải nồng độ ô nhiễm cho hệ thống xử lý nước thải của KCN Yên Bình. [Xã hội] . Tạo niềm tin ban quản lý KCN Yên Bình và cộng đồng dân cư địa phương. |
| Phân tích 4 mẫu/tháng đối với nước thải đầu ra | Đã phân tích 24 mẫu (50%) | Ô nhiễm nước (nước thải) | . Phân tích đánh giá chất lượng nước thải định kỳ thông qua vendor có đầy đủ năng lực | [Xã hội] . Nâng cao hình ảnh của công ty trong công tác bảo vệ môi trường | [Xã hội] . Tạo niềm tin ban quản lý KCN Yên Bình và cộng đồng dân cư địa phương. | |
| Phân tích 13 mẫu/tháng đối với nước sạch tại nhà ăn và trạm bơm | Đã phân tích 78 mẫu (50%) | Ô nhiễm nước (nước sạch) | . Phân tích đánh giá chất lượng nước sạch định kỳ thông qua vendor có đầy đủ năng lực | [Môi trường] . Đảm bảo chất lượng nước sạch trước khi đi vào sử dụng cho hoạt | [Social] . Tạo niềm tin cho các bên liên quan về việc đảm bảo chất lượng nước sạch | |
| IWRA | Dọn dẹp vệ sinh 03 khu vực hồ, suối,.. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | Đã thực hiện 2 khu vực (73%) | Ô nhiễm nước (nước thải) | . Dọn dẹp vệ sinh kênh Tân Thành tại xã Tân Thành hưởng ứng ngày nước thế giới . Dọn dẹp vệ sinh đê Trã (sông Cầu), xã Trung Thành hưởng ứng ngày môi trường thế giới | [Social] . Nâng cao hình ảnh công ty có trách nhiệm trong hoạt động quản lý các khu vực quan trọng liên quan đến nước. | [Social] . Chung tay cùng địa phương bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước. . Tạo cảnh quan sạch sẽ cho khu vực được vệ sinh |
| Dọn dẹp vệ sinh đường thoát nước mưa khu công nghiệp 12 lần/năm | 6 lần (50%) | Ảnh hưởng mưa bão, lũ lụt | . Phối hợp với các công ty lân cân thực hiện chương trình vệ sinh đường thoát nước mưa KCN định kỳ | [Xã hội] . Nâng cao hình ảnh của công ty đối với nhân viên, các công ty xung quanh và ban quản lý khu công nghiệp | [Xã hội] . Hỗ trợ ban quan lý KCN trong việc quản lý môi trường, giảm thiểu rủi ro ngập lụt mùa mưa bão . Nâng cao tinh thần tham gia các hoạt động tập thể cho các công ty xung quanh. | |
| Lắp đặt 2 sensor giám sát mực nước tại suối Rẽo để cảnh báo ngập lụt sớm | Đã lắp 2 sensor (100%) | . Lắp đặt sensor giám sát mực nước tại suối Rẽo và truyền tín hiệu về phòng giám sát CCTV để theo dõi hàng ngày | [Xã hội] . Nâng cao hình ảnh công ty trong việc phòng chống ảnh hưởng của mưa lớn, bão lũ | [Xã hội] . Chia sẻ cho người dân địa phương các rủi ro về mưa lớn, bão lũ để kịp thời ứng phó sự cố và phòng chống | ||
| WASH | Tặng 10 cây lọc nước cho các trường học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | Tặng 10 máy lọc nước (100%) | Vấn đề WASH trong nhóm dân cư dễ bị tổn thương | . Trao tặng 10 cây lọc nước cho học sinh trường tiểu học Đặng Xá, xã Tân Khánh | [Xã hội] . Nâng cao hình ảnh của công ty. . Thể hiện sự quan tâm của công ty đến các đối tượng yếu thế (học sinh, trẻ em). | [Xã hội] . Góp phần lan tỏa văn hóa chia sẻ trong cộng đồng. . Giúp cho 300 học sinh trường tiểu học Đặng Xá được tiếp cận với nguồn nước uống an toàn hơn |
| Mở cửa nhà vệ sinh công cộng cho các bên liên quan | Mở cửa 24/7 (100%) | . Người dân bị hạn chế tiếp cận với nước sạch và an toàn . Vấn đề WASH trong nhóm dân cư dễ bị tổn thương | . Mở nhà vệ sinh tại chỗ cho công chúng sử dụng và cung cấp nước uống từ hệ thống máy lọc nước (các khu vực phòng đăng kí) | [Xã hội] . Nâng cao hình ảnh của công ty đối với các bên liên quan về việc tích cực đảm bảo WASH trong khu vực | [Social] . Các bên liên quan được đảm bảo tiếp cận với dịch vụ vệ sinh & nước uống miễn phí khi làm việc tại khu vực |

| Phụ trách | Trưởng nhóm AWS | Quản trị nguồn nước | Quản lý thiết bị | |
| Lee Seunghyun, Head of Group | Bùi Ngọc Sơn, Nguyễn Văn Xuân | Nguyễn Thành Đô | Trần Tiến Thành | |
| Danh Sách Người Phụ Trách Liên Quan Đến AWS Của Samsung Việt Nam | |||
| Nhà máy | Người phụ trách | Hạng mục phụ trách | Số điện thoại liên hệ |
| SEV | Nguyễn Văn Duyệt Senior Professional I | Phụ trách các chứng nhận môi trường, Liên minh quản trị nước (AWS) | +84-356-514-067 |
| Quản lý chất lượng và các vấn đề liên quan tới nguồn nước | |||
| Lê Đình Mừng Professional III | Quản lý vận hành hệ thống xử lý nước thải | +84-984-757-909 | |
| Ngô Huy Hiếu Professional III | Quản lý vận hành hệ thống cấp nước | +84-367-703-155 | |
| Nguyễn Xuân Duy Professional III | Quản lý, giám sát tuân thủ luật | +84-938-962-688 | |
| SEVT | Nguyễn Văn Xuân Professional III | Phụ trách các chứng nhận môi trường, Liên minh quản trị nước (AWS) | +84-374-517-548 |
| Trao đổi, tọa đàm với các bên liên quan về quản trị nước | |||
| Nguyễn Thành Hưng Senior Professional I | Phụ trách giám sát chất lượng nước | +84-965-836-911 | |
| Quản lý, giám sát tuân thủ luật | |||
| Trần Tiến Thành Professional III | Vận hành thiết bị nước sạch | +84-399-364-392 | |
| Nguyễn Thành Đô Professional III | Vận hành thiết bị nước thải | +84-984-843-562 | |